Chính sách chống rửa tiền và phong toả tài sản
ĐIỀU 1. CAM KẾT TUÂN THỦ VÀ PHẠM VI
1.1. Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (“Công ty” / “HiTechCloud”) cam kết mạnh mẽ ngăn chặn việc dịch vụ của mình bị lợi dụng cho mục đích rửa tiền (ML), tài trợ khủng bố (TF), tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và vi phạm các lệnh trừng phạt quốc tế.
1.2. Chính sách này áp dụng cho toàn bộ hoạt động, nhân sự, khách hàng và đối tác kinh doanh của Công ty; là một phần không tách rời của Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ và được áp dụng cùng Chính sách Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân (PDPD).
ĐIỀU 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.1. Pháp luật Việt Nam:
- Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 (Luật số 14/2022/QH15, hiệu lực 01/3/2023);
- Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật PCRT;
- Thông tư 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn Luật PCRT (hiệu lực 01/11/2025, thay thế/ cập nhật Thông tư 09/2023/TT-NHNN); Quyết định 11/2023/QĐ-TTg về mức giao dịch giá trị lớn phải báo cáo;
- Luật Phòng, chống khủng bố 2013 (Luật số 28/2013/QH13);
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng;
- Bộ luật Hình sự 2015 (Điều 324 về tội rửa tiền; Điều 300 về tội tài trợ khủng bố).
2.2. Tiêu chuẩn quốc tế: 40 Khuyến nghị của FATF và hướng dẫn về tài sản ảo/VASP; danh sách OFAC SDN (Bộ Tài chính Hoa Kỳ); EU Consolidated Sanctions List; UN Security Council Consolidated List; BIS Entity List.
ĐIỀU 3. NHẬN BIẾT VÀ XÁC MINH KHÁCH HÀNG (KYC / CDD / EDD)
3.1. Yêu cầu nhận biết khách hàng theo cấp độ rủi ro:
| Cấp độ | Loại khách hàng | Yêu cầu xác minh | Tần suất rà soát |
|---|---|---|---|
| Thấp | Cá nhân, SME Việt Nam, dịch vụ cơ bản | CCCD/Hộ chiếu + địa chỉ | 3 năm/lần |
| Trung bình | Doanh nghiệp; giao dịch lớn định kỳ | Giấy tờ định danh + ĐKDN + UBO | Hàng năm |
| Cao | PEP, quốc gia rủi ro cao, tài sản ảo, offshore | CDD nâng cao (EDD) + phê duyệt cấp trên | 6 tháng/lần |
| Rất cao | Giao dịch bất thường, thuộc danh sách đen | Từ chối hoặc báo cáo giao dịch đáng ngờ (STR) | Ngay lập tức |
3.2. Nhận biết chủ sở hữu hưởng lợi (UBO): xác định UBO là cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp/gián tiếp ≥ 25% vốn hoặc quyền biểu quyết; lập và cập nhật danh sách UBO cho khách hàng pháp nhân; xác minh danh tính UBO tương đương yêu cầu đối với cá nhân; nếu không xác định được UBO thì áp dụng EDD và cân nhắc báo cáo nghi ngờ.
3.3. Cá nhân có ảnh hưởng chính trị (PEP): sàng lọc khách hàng với danh sách PEP (World-Check, Refinitiv hoặc tương đương); PEP và thành viên gia đình, người liên quan cần phê duyệt của cấp quản lý cao trước khi cung cấp dịch vụ; giám sát giao dịch PEP tăng cường trong suốt thời gian là khách hàng.
3.4. Xác minh danh tính điện tử (eKYC) bắt buộc từ ngày 15/06/2026, phù hợp Điều 3 Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ.
ĐIỀU 4. GIÁM SÁT GIAO DỊCH, BÁO CÁO VÀ SÀNG LỌC TRỪNG PHẠT
4.1. Báo cáo giao dịch có giá trị lớn (CTR): giao dịch có giá trị từ 400.000.000 VNĐ (bốn trăm triệu đồng) trở lên phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền (Ngân hàng Nhà nước) theo Quyết định 11/2023/QĐ-TTg. Thời hạn báo cáo: 01 ngày làm việc (báo cáo điện tử) hoặc 02 ngày làm việc (báo cáo giấy) kể từ ngày phát sinh giao dịch, theo Điều 37 Luật PCRT 2022.
4.2. Báo cáo chuyển tiền điện tử: giao dịch chuyển tiền điện tử đạt ngưỡng theo Thông tư 27/2025/TT-NHNN phải báo cáo và bảo đảm thông tin đầy đủ về người khởi tạo, người thụ hưởng; giao dịch chuyển tiền quốc tế từ 1.000 USD trở lên phải có thông tin đầy đủ người gửi/người nhận.
4.3. Báo cáo giao dịch đáng ngờ (STR): Công ty báo cáo STR cho Cục Phòng, chống rửa tiền không chậm trễ khi có cơ sở nghi ngờ, trong các trường hợp gồm: (a) giao dịch không có lý do kinh tế rõ ràng hoặc bất thường so với hồ sơ khách hàng; (b) khách hàng từ chối cung cấp thông tin xác minh hoặc cung cấp thông tin sai; (c) giao dịch liên quan đến quốc gia/vùng lãnh thổ trong danh sách FATF rủi ro cao; (d) cấu trúc giao dịch nhằm tránh ngưỡng báo cáo (smurfing/structuring); (e) thanh toán cho bên thứ ba không có quan hệ kinh tế rõ ràng.
4.4. Sàng lọc trừng phạt (Sanctions Screening): sàng lọc khách hàng và giao dịch với các danh sách OFAC SDN, EU Consolidated List, UN SC Consolidated List, BIS Entity List và danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố do Bộ Công an Việt Nam công bố — trước và trong khi cung cấp dịch vụ; tự động chặn/từ chối giao dịch với đối tượng trong danh sách; báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền và phong tỏa tài sản theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện đối tượng bị trừng phạt.
ĐIỀU 5. CAM KẾT CỦA KHÁCH HÀNG / ĐỐI TÁC VỀ TRỪNG PHẠT VÀ CHỐNG RỬA TIỀN
5.1. Khi thiết lập giao dịch, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận có giá trị tương đương (“Giao dịch”) với HiTechCloud, Khách hàng/Đối tác (bao gồm công ty con, công ty liên kết, chi nhánh và nhân sự của mình) cam đoan và bảo đảm rằng, trong hiểu biết tốt nhất của mình, không và sẽ không:
(a) Là chủ thể thuộc danh sách bị cấm vận, trừng phạt (định nghĩa tại khoản 5.3);
(b) Tham gia bất kỳ giao dịch hoặc hành động nào có thể dẫn đến việc trở thành chủ thể thuộc danh sách bị cấm vận, trừng phạt;
(c) Thực hiện giao dịch nhằm che giấu, trốn tránh hoặc có mục đích che giấu, trốn tránh, hoặc cố gắng vi phạm bất kỳ lệnh cấm vận, trừng phạt nào;
(d) Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện giao dịch vì lợi ích của chủ thể thuộc danh sách bị cấm vận, trừng phạt;
(e) Đang hoặc đã từng vi phạm, hoặc đang bị điều tra liên quan đến cấm vận, trừng phạt hoặc phòng, chống rửa tiền.
5.2. Khách hàng/Đối tác xác nhận không có khoản thanh toán nào được thực hiện bởi hoặc nhân danh mình dẫn đến: (a) một khoản thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể thuộc danh sách bị cấm vận, trừng phạt, hoặc cho pháp nhân được sở hữu từ 50% trở lên (trực tiếp/gián tiếp) bởi chủ thể đó; hoặc (b) được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho mục đích rửa tiền.
5.3. “Chủ thể thuộc danh sách bị cấm vận, trừng phạt” là cá nhân/tổ chức: (i) bị liệt kê, hoặc bị sở hữu/kiểm soát bởi chủ thể trong danh sách cấm vận, trừng phạt của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, Ủy ban Trừng phạt của Hội đồng Bảo an LHQ, hoặc trong danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố do Bộ Công an Việt Nam công bố, hoặc trong các danh sách OFAC/EU/BIS; hoặc (ii) đang là đối tượng bị áp dụng cấm vận, trừng phạt.
ĐIỀU 6. TỪ CHỐI, CHẤM DỨT DỊCH VỤ VÀ PHONG TỎA TÀI SẢN
6.1. HiTechCloud có quyền từ chối hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ đối với: (a) cá nhân/tổ chức trong danh sách trừng phạt OFAC, EU, UN hoặc danh sách của Việt Nam; (b) khách hàng từ chối hợp tác trong quy trình KYC/CDD; (c) dịch vụ bị nghi ngờ được sử dụng để rửa tiền hoặc tài trợ khủng bố; (d) khách hàng cư trú tại quốc gia/vùng lãnh thổ bị Việt Nam cấm vận; (e) dịch vụ liên quan đến tài sản ảo/tiền điện tử không tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam.
6.2. Trường hợp Khách hàng/Đối tác vi phạm bất kỳ cam kết nào tại Điều 5, HiTechCloud có quyền ngay lập tức và không hủy ngang: (a) chấm dứt, hủy bỏ Giao dịch mà không phải chịu phạt hay bồi thường; (b) yêu cầu hoàn trả toàn bộ số tiền HiTechCloud đã thanh toán/chi trả (nếu có); (c) yêu cầu bồi thường toàn bộ thiệt hại (nếu có).
6.3. Phong tỏa tài sản, tạm ngừng giao dịch: HiTechCloud thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản, trì hoãn hoặc tạm ngừng giao dịch theo lệnh hoặc yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc khi có cơ sở nghi ngờ liên quan đến rửa tiền/tài trợ khủng bố/đối tượng bị trừng phạt, phù hợp Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và pháp luật liên quan. Việc thực hiện các biện pháp này không cấu thành vi phạm hợp đồng của HiTechCloud.
6.4. HiTechCloud có quyền sửa đổi, bổ sung Chính sách này; thông báo trước cho Khách hàng/Đối tác qua văn bản hoặc thư điện tử tối thiểu 15 ngày trước ngày dự kiến áp dụng.
ĐIỀU 7. CHẾ TÀI VI PHẠM
7.1. Vi phạm hành chính: xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
7.2. Vi phạm hình sự: tội rửa tiền theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015; tội tài trợ khủng bố theo Điều 300 Bộ luật Hình sự 2015.
7.3. Vi phạm trừng phạt quốc tế: đối tượng có thể chịu chế tài của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (ví dụ OFAC) và bị truy cứu theo pháp luật liên quan.
7.4. Bồi thường thiệt hại: theo Bộ luật Dân sự 2015 và thỏa thuận hợp đồng.
Chính sách này là một phần không tách rời của các thỏa thuận/hợp đồng giữa các Bên, có hiệu lực từ ngày 01/072026 và thay thế toàn bộ các phiên bản trước đây. Bản tiếng Việt có giá trị pháp lý cao nhất.