Điều khoản hợp tác kinh doanh (BCC)
PHẦN I – MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Mục đích và đối tượng áp dụng
1.1. Điều khoản này quy định các điều kiện chuẩn áp dụng cho hoạt động hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract – BCC) giữa Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ, thương hiệu HiTechCloud, mã số thuế 0318222903 (“HiTechCloud”) và đối tác hợp tác (“Đối tác”), gọi chung là “các Bên”.
1.2. Phạm vi hợp tác điển hình gồm: đồng cung cấp dịch vụ điện toán đám mây và hạ tầng công nghệ thông tin; khai thác chung hạ tầng, thiết bị và tài nguyên trung tâm dữ liệu do một Bên sở hữu hoặc thuê hợp pháp của bên thứ ba; phát triển và thương mại hoá giải pháp phần mềm; hợp tác khai thác kênh khách hàng. Nội dung cụ thể của từng quan hệ hợp tác được xác định tại hợp đồng BCC và các phụ lục kèm theo.
1.3. Điều khoản này là bộ phận không tách rời của mọi hợp đồng BCC, phụ lục và biên bản có dẫn chiếu tới nó. Thứ tự ưu tiên khi có khác biệt: (a) hợp đồng BCC và các phụ lục đã ký; (b) biên bản họp Ban điều phối được hai Bên xác nhận; (c) Điều khoản chuyên biệt này; (d) các chính sách chung của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
Điều 2. Bản chất pháp lý của quan hệ hợp tác
2.1. Hợp đồng BCC là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật đầu tư mà KHÔNG thành lập tổ chức kinh tế mới. Quan hệ hợp tác theo Điều khoản này không tạo ra pháp nhân mới, không phải công ty hợp danh, không phải liên doanh có tư cách pháp nhân.
2.2. Mỗi Bên giữ nguyên tư cách pháp nhân độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ thuế của mình; không Bên nào chịu trách nhiệm liên đới đối với nghĩa vụ riêng của Bên kia phát sinh ngoài phạm vi hoạt động hợp tác.
2.3. Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm bảo đảm phần hoạt động do mình trực tiếp thực hiện phù hợp với đăng ký kinh doanh và các điều kiện kinh doanh áp dụng đối với mình; trường hợp hoạt động hợp tác thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Bên trực tiếp thực hiện phải đáp ứng và duy trì đầy đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật đầu tư trong suốt thời hạn hợp tác. Bên nào không đáp ứng điều kiện đối với một phần hoạt động thì không thực hiện phần hoạt động đó.
2.4. Trường hợp hợp đồng BCC được ký giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, các Bên thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư, bao gồm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thuộc trường hợp bắt buộc; hợp tác chỉ được triển khai sau khi hoàn tất thủ tục luật định.
PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Điều 3. Giải thích từ ngữ
3.1. “Hoạt động hợp tác” là toàn bộ hoạt động kinh doanh được các Bên thoả thuận thực hiện chung theo hợp đồng BCC, có phạm vi, sản phẩm, dịch vụ và thị trường được xác định tại hợp đồng và phụ lục.
3.2. “Phần đóng góp” là tài sản, vốn, thiết bị, hạ tầng, nhân sự, quyền sở hữu trí tuệ, kênh khách hàng, thương hiệu hoặc nguồn lực khác mà mỗi Bên cam kết đưa vào Hoạt động hợp tác, có giá trị được các Bên xác nhận tại phụ lục.
3.3. “Kết quả kinh doanh” là doanh thu thuần hoặc lợi nhuận gộp của Hoạt động hợp tác trong kỳ, sau khi trừ các khoản thuế phải nộp và chi phí trực tiếp được các Bên thống nhất tại phụ lục, làm cơ sở phân chia giữa các Bên.
3.4. “Bên đứng tên” là Bên ký hợp đồng với khách hàng cuối, xuất hoá đơn và thu tiền của Hoạt động hợp tác. Trừ khi phụ lục quy định khác, HiTechCloud là Bên đứng tên.
3.5. “Ban điều phối” là cơ quan điều hành Hoạt động hợp tác do các Bên cử đại diện tham gia, hoạt động theo Điều 7.
3.6. “Biên bản đối soát” là văn bản ghi nhận số liệu doanh thu, thuế, chi phí và phần phân chia của từng Bên trong kỳ, do các Bên cùng ký xác nhận.
PHẦN III – NỘI DUNG HỢP TÁC, PHẦN ĐÓNG GÓP VÀ TÀI SẢN
Điều 4. Nội dung hợp tác và phần đóng góp
4.1. Nội dung, phạm vi lĩnh vực hợp tác, sản phẩm, dịch vụ và thị trường mục tiêu được mô tả cụ thể tại hợp đồng BCC. Việc mở rộng phạm vi ngoài mô tả này phải được các Bên đồng ý bằng văn bản dưới hình thức phụ lục.
4.2. Phần đóng góp của mỗi Bên, tiến độ đưa phần đóng góp vào Hoạt động hợp tác và phương pháp xác định giá trị được ghi tại phụ lục và được các Bên xác nhận bằng biên bản khi thực tế bàn giao.
4.3. Bên chậm thực hiện phần đóng góp quá 30 (ba mươi) ngày so với tiến độ cam kết mà không có lý do chính đáng phải bồi thường thiệt hại thực tế cho Bên kia; nếu chậm quá 90 (chín mươi) ngày, Bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng theo Điều 15.
4.4. Trừ khi phụ lục quy định khác, Bên đứng tên ký hợp đồng với khách hàng cuối, xuất hoá đơn, thu tiền và chịu trách nhiệm trước khách hàng về chất lượng dịch vụ của Hoạt động hợp tác; Bên còn lại hỗ trợ theo phân công tại phụ lục.
Điều 5. Tài sản góp và quyền sở hữu tài sản
5.1. Tài sản mà một Bên đưa vào sử dụng cho Hoạt động hợp tác vẫn thuộc quyền sở hữu của Bên đó, trừ khi phụ lục ghi rõ việc chuyển quyền sở hữu. Bên góp tài sản chịu trách nhiệm về tình trạng pháp lý, quyền sở hữu hợp pháp và tính phù hợp của tài sản.
5.2. Tài sản hình thành từ Hoạt động hợp tác thuộc sở hữu chung theo phần của các Bên tương ứng với tỷ lệ đóng góp, trừ khi phụ lục quy định khác. Việc định đoạt tài sản chung phải được tất cả các Bên đồng ý bằng văn bản.
5.3. Mỗi Bên tự thực hiện việc hạch toán, trích khấu hao và kê khai đối với tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế.
5.4. Tài sản chung không được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ riêng của bất kỳ Bên nào nếu không có chấp thuận bằng văn bản của Bên còn lại.
Điều 6. Hồ sơ, sổ sách và quyền kiểm tra
6.1. Bên đứng tên mở và duy trì hệ thống theo dõi riêng đối với doanh thu, chi phí trực tiếp và sản lượng của Hoạt động hợp tác, tách biệt với hoạt động kinh doanh khác của mình.
6.2. Mỗi Bên có quyền yêu cầu kiểm tra sổ sách, chứng từ liên quan trực tiếp tới Hoạt động hợp tác với thông báo trước 07 (bảy) ngày làm việc, tối đa 02 (hai) lần mỗi năm, trong giờ làm việc và không làm gián đoạn hoạt động bình thường của Bên được kiểm tra.
6.3. Trường hợp kiểm tra phát hiện chênh lệch bất lợi cho Bên yêu cầu vượt 5% giá trị phân chia của kỳ được kiểm tra, Bên bị kiểm tra thanh toán bổ sung phần chênh lệch và chịu chi phí kiểm tra thực tế.
6.4. Hồ sơ, chứng từ của Hoạt động hợp tác được lưu giữ theo thời hạn quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về quản lý thuế.
PHẦN IV – CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH VÀ TIẾN ĐỘ
Điều 7. Ban điều phối
7.1. Các Bên thành lập Ban điều phối gồm tối thiểu 01 (một) đại diện của mỗi Bên để điều hành Hoạt động hợp tác. Danh sách thành viên, người đứng đầu và thẩm quyền của từng thành viên được ghi tại phụ lục và được cập nhật khi có thay đổi.
7.2. Ban điều phối họp định kỳ theo chu kỳ thoả thuận (tháng hoặc quý) và họp bất thường theo đề nghị của bất kỳ Bên nào với thông báo trước 05 (năm) ngày làm việc. Cuộc họp có thể tổ chức trực tuyến; biên bản họp được lập và ký xác nhận bằng phương tiện điện tử.
7.3. Ban điều phối quyết định các vấn đề vận hành hằng ngày trong phạm vi kế hoạch kinh doanh đã được các Bên phê duyệt. Các quyết định vượt phạm vi phải được tất cả các Bên đồng ý bằng văn bản, bao gồm: thay đổi phạm vi hoạt động hợp tác; thay đổi tỷ lệ phân chia; định đoạt tài sản chung; ký kết cam kết vượt hạn mức giá trị do các Bên ấn định; tiếp nhận Bên thứ ba tham gia hợp tác.
7.4. Thành viên Ban điều phối hành động vì lợi ích chung của Hoạt động hợp tác, có nghĩa vụ công khai xung đột lợi ích và không tham gia biểu quyết đối với vấn đề mà mình có xung đột lợi ích.
7.5. Khi Ban điều phối không đạt được đồng thuận trong 15 (mười lăm) ngày, vấn đề được đưa lên người đại diện theo pháp luật của các Bên giải quyết; nếu vẫn không đạt đồng thuận trong 15 (mười lăm) ngày tiếp theo, áp dụng Điều 17.
Điều 8. Kế hoạch kinh doanh và tiến độ
8.1. Các Bên xây dựng và phê duyệt kế hoạch kinh doanh cho từng kỳ (thường là năm), gồm mục tiêu doanh thu, ngân sách chi phí trực tiếp, kế hoạch nguồn lực và các mốc triển khai.
8.2. Mỗi Bên thực hiện đúng phần công việc được phân công theo kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện cho Ban điều phối theo chu kỳ họp.
8.3. Mục tiêu doanh thu và các chỉ tiêu kinh doanh trong kế hoạch là chỉ tiêu định hướng, không phải cam kết bảo đảm kết quả của bất kỳ Bên nào, trừ khi hợp đồng ghi rõ cam kết kết quả kèm chế tài tương ứng.
PHẦN V – PHÂN CHIA KẾT QUẢ, THANH TOÁN VÀ THUẾ
Điều 9. Phân chia kết quả kinh doanh
9.1. Tỷ lệ phân chia giữa các Bên và cơ sở phân chia (doanh thu thuần hoặc lợi nhuận gộp của Hoạt động hợp tác) được ghi rõ tại hợp đồng BCC. Cơ sở phân chia được xác định sau khi trừ các khoản thuế phải nộp và chi phí trực tiếp được các Bên thống nhất tại phụ lục.
9.2. Việc đối soát được thực hiện theo chu kỳ tháng hoặc quý bằng Biên bản đối soát và phân chia doanh thu hợp tác. Bên đứng tên gửi số liệu đối soát trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ; Bên còn lại có 05 (năm) ngày làm việc để có ý kiến, quá thời hạn được coi là chấp thuận.
9.3. Phần phân chia được thanh toán trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản đối soát. Chậm thanh toán chịu lãi 0.05%/ngày trên số tiền chậm trả.
9.4. Mọi số liệu doanh thu, chi phí, giá dịch vụ sử dụng trong đối soát được xác định là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), trừ khi phụ lục ghi rõ khác; thuế giá trị gia tăng được xử lý riêng theo Điều 10.
9.5. Chi phí không nằm trong danh mục chi phí trực tiếp đã thống nhất chỉ được trừ khi được Ban điều phối phê duyệt trước bằng văn bản; chi phí phát sinh riêng của một Bên do Bên đó tự chịu.
9.6. Trường hợp Hoạt động hợp tác phát sinh lỗ, các Bên chia sẻ lỗ theo đúng tỷ lệ phân chia, trừ khi hợp đồng BCC quy định cơ chế khác.
Điều 10. Nghĩa vụ thuế và hoá đơn
10.1. Mỗi Bên tự chịu nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập được chia của mình theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật quản lý thuế, bao gồm việc tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ thuế.
10.2. Bên đứng tên chịu trách nhiệm kê khai doanh thu và xuất hoá đơn cho khách hàng cuối đối với toàn bộ doanh thu của Hoạt động hợp tác mà mình đứng tên, theo quy định của pháp luật về hoá đơn, chứng từ.
10.3. Khi thanh toán phần phân chia, Bên nhận phần phân chia xuất hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ tương ứng theo quy định của pháp luật; các Bên phối hợp cung cấp hồ sơ, chứng từ cần thiết cho nhau để phục vụ kê khai và quyết toán thuế.
10.4. Các Bên cùng phối hợp giải trình với cơ quan thuế đối với nội dung liên quan tới Hoạt động hợp tác. Bên nào có hành vi kê khai sai, chậm nộp hoặc vi phạm nghĩa vụ thuế thì tự chịu tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp và chế tài tương ứng, đồng thời bồi hoàn cho Bên kia thiệt hại phát sinh do lỗi của mình.
10.5. Trường hợp có Bên là nhà đầu tư nước ngoài, nghĩa vụ thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam được thực hiện theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam là thành viên (nếu có).
PHẦN VI – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung
11.1. Mỗi Bên có nghĩa vụ: thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ phần đóng góp và phần công việc được phân công; cung cấp thông tin trung thực, kịp thời cho Ban điều phối; tuân thủ pháp luật trong phạm vi hoạt động của mình.
11.2. Mỗi Bên có quyền: tham gia điều hành thông qua Ban điều phối; được nhận phần phân chia đúng hạn; kiểm tra sổ sách theo Điều 6; và yêu cầu Bên kia khắc phục vi phạm.
11.3. Trong thời hạn hợp tác, không Bên nào được thực hiện hoặc tham gia hoạt động cạnh tranh trực tiếp với Hoạt động hợp tác trên cùng phạm vi sản phẩm và thị trường đã xác định, nếu không có chấp thuận bằng văn bản của Bên kia.
11.4. Không Bên nào được chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng BCC cho bên thứ ba nếu không có chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại.
Điều 12. Giới hạn đại diện và quan hệ với bên thứ ba
12.1. Không Bên nào được nhân danh Bên kia để ký kết hợp đồng, đưa ra cam kết, xác lập nghĩa vụ hoặc tiếp nhận nghĩa vụ với bên thứ ba, nếu không có văn bản uỷ quyền hợp lệ.
12.2. Mỗi Bên tự chịu trách nhiệm trước bên thứ ba về cam kết do mình xác lập; Bên vi phạm khoản 12.1 phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chi phí hợp lý mà Bên kia phải gánh chịu.
12.3. Trong quan hệ với khách hàng cuối, Bên đứng tên là bên chịu trách nhiệm hợp đồng; các cam kết dịch vụ đối với khách hàng cuối thực hiện theo Điều khoản dịch vụ và Cam kết Mức độ Dịch vụ của Bên đứng tên.
12.4. Việc sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, logo của Bên kia trong hoạt động truyền thông chỉ được thực hiện khi có chấp thuận trước bằng văn bản và theo đúng hướng dẫn nhận diện thương hiệu của Bên đó.
PHẦN VII – SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO MẬT
Điều 13. Sở hữu trí tuệ
13.1. Quyền sở hữu trí tuệ đối với nền tảng, phần mềm, công nghệ, dữ liệu và tài sản trí tuệ có sẵn của Bên nào vẫn thuộc Bên đó; việc đưa vào sử dụng cho Hoạt động hợp tác chỉ là cấp quyền sử dụng có giới hạn, trong phạm vi và thời hạn hợp tác.
13.2. Quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo hình thành chung từ Hoạt động hợp tác thuộc sở hữu chung của các Bên theo tỷ lệ đóng góp, trừ khi phụ lục quy định khác. Việc khai thác, chuyển nhượng hoặc cấp quyền sử dụng cho bên thứ ba đối với tài sản trí tuệ chung phải được tất cả các Bên đồng ý bằng văn bản.
13.3. Mỗi Bên bảo đảm tài sản trí tuệ do mình đưa vào Hoạt động hợp tác không xâm phạm quyền của bên thứ ba và bồi hoàn cho Bên kia thiệt hại phát sinh từ khiếu nại của bên thứ ba đối với tài sản trí tuệ đó.
13.4. Khi hợp tác chấm dứt, quyền sử dụng tài sản trí tuệ có sẵn của mỗi Bên chấm dứt tương ứng; việc tiếp tục sử dụng phải có thoả thuận riêng bằng văn bản. Trình tự xử lý khiếu nại về sở hữu trí tuệ thực hiện theo Điều khoản về Sở hữu Trí tuệ.
Điều 14. Bảo mật và dữ liệu cá nhân
14.1. Mỗi Bên giữ bí mật thông tin của Bên kia và thông tin của Hoạt động hợp tác, gồm số liệu kinh doanh, danh sách khách hàng, giá vốn, điều kiện thương mại và bí quyết kỹ thuật; không tiết lộ cho bên thứ ba nếu không có đồng ý bằng văn bản, trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14.2. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực 03(三)年 sau khi hợp đồng BCC chấm dứt; đối với bí mật kinh doanh, nghĩa vụ bảo mật duy trì trong suốt thời gian thông tin còn giữ tính chất bí mật.
14.3. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng, người dùng cuối và nhân sự phát sinh trong Hoạt động hợp tác thực hiện theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân. Các Bên xác định rõ vai trò Bên Kiểm soát, Bên Kiểm soát và xử lý hoặc Bên Xử lý dữ liệu bằng phụ lục.
14.4. Việc chuyển dữ liệu ra ngoài lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo Quy định Chuyển dữ liệu xuyên biên giới; thông báo vi phạm dữ liệu cá nhân thực hiện theo Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu Cá nhân.
PHẦN VIII – ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ
Điều 15. Chấm dứt hợp tác và thanh lý
15.1. Thời hạn hợp tác được ghi tại hợp đồng BCC. Hợp tác chấm dứt khi: hết thời hạn mà các Bên không gia hạn; các Bên thoả thuận chấm dứt trước hạn; một Bên vi phạm nghiêm trọng và không khắc phục trong 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận thông báo bằng văn bản; mục tiêu hợp tác không thể đạt được; hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15.2. Trường hợp chấm dứt do hết thời hạn hoặc chấm dứt không dựa trên vi phạm, Bên chấm dứt phải thông báo bằng văn bản trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp chấm dứt do vi phạm nghiêm trọng không được khắc phục theo khoản 15.1 hoặc do chậm thực hiện phần đóng góp quá 90 ngày theo khoản 4.3, việc chấm dứt có hiệu lực kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Trong thời gian thông báo, các Bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đang dang dở, không xác lập cam kết mới với bên thứ ba nếu không có đồng thuận.
15.3. Thanh lý: trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày chấm dứt, các Bên thực hiện: (a) chốt số liệu doanh thu, chi phí, công nợ của Hoạt động hợp tác và lập Biên bản đối soát cuối cùng; (b) hoàn tất nghĩa vụ với khách hàng cuối và bên thứ ba; (c) phân chia phần kết quả kinh doanh còn lại theo đúng tỷ lệ; (d) hoàn trả tài sản góp cho Bên sở hữu theo hiện trạng, có tính hao mòn hợp lý; (e) phân chia hoặc định đoạt tài sản chung theo tỷ lệ sở hữu, ưu tiên phương án một Bên nhận tài sản và thanh toán phần chênh lệch bằng tiền cho Bên kia.
15.4. Các Bên thoả thuận phương án bảo đảm quyền lợi của khách hàng cuối đang sử dụng dịch vụ tại thời điểm chấm dứt, bao gồm việc chuyển tiếp hợp đồng, chuyển giao vận hành hoặc hoàn trả phí chưa sử dụng.
15.5. Các nghĩa vụ về bảo mật, sở hữu trí tuệ, thuế, thanh toán khoản còn nợ, bồi hoàn và giới hạn trách nhiệm tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng BCC chấm dứt.
PHẦN IX – GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM
Điều 16. Giới hạn trách nhiệm và bất khả kháng
16.1. Tổng trách nhiệm bồi thường của mỗi Bên đối với Bên kia phát sinh từ hoặc liên quan tới hợp đồng BCC, trong mọi trường hợp và với mọi căn cứ pháp lý cộng gộp, không vượt quá tổng phần kết quả kinh doanh mà Bên vi phạm đã thực nhận trong 12 (mười hai) tháng gần nhất trước thời điểm phát sinh sự kiện bồi thường.
16.2. Không Bên nào chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, thiệt hại phái sinh, mất lợi nhuận kỳ vọng, mất cơ hội kinh doanh hoặc mất uy tín của Bên kia, kể cả khi đã được thông báo về khả năng xảy ra thiệt hại đó.
16.3. Giới hạn tại Điều này không áp dụng đối với: nghĩa vụ thanh toán phần phân chia; nghĩa vụ thuế của mỗi Bên; nghĩa vụ bồi hoàn tại khoản 10.4, 12.2 và 13.3; trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ bảo mật; trách nhiệm do cố ý gây thiệt hại hoặc hành vi vi phạm pháp luật hình sự.
16.4. Mức phạt vi phạm hợp đồng, nếu các Bên có thoả thuận, không vượt quá mức tối đa theo quy định của Luật Thương mại đối với phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
16.5. Không Bên nào chịu trách nhiệm về chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng theo Bộ luật Dân sự; Bên bị ảnh hưởng phải thông báo trong 05 (năm) ngày làm việc. Nếu bất khả kháng kéo dài quá 90 (chín mươi) ngày liên tục, mỗi Bên có quyền chấm dứt hợp tác và tiến hành thanh lý theo Điều 15.
PHẦN X – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LUẬT ÁP DỤNG
Điều 17. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
17.1. Hợp đồng BCC và Điều khoản này được điều chỉnh, giải thích theo pháp luật Việt Nam.
17.2. Tranh chấp trước hết được đưa ra Ban điều phối và người đại diện theo pháp luật của các Bên theo khoản 7.5; các Bên có thể thoả thuận hoà giải thương mại theo quy định của pháp luật.
17.3. Nếu thương lượng không đạt kết quả trong 30 (ba mươi) ngày kể từ lần thương lượng đầu tiên, tranh chấp được đưa ra Toà án nhân dân có thẩm quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam; án phí do Bên thua kiện chịu. Trường hợp các Bên có thoả thuận trọng tài riêng bằng văn bản, thoả thuận trọng tài được ưu tiên áp dụng.
Điều 18. Hiệu lực, sửa đổi và liên hệ
18.1. Điều khoản này có hiệu lực kể từ ngày công bố và thay thế các phiên bản trước đó. HiTechCloud có quyền sửa đổi với thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/; sửa đổi không làm thay đổi tỷ lệ phân chia và các điều kiện thương mại đã ký nếu không có thoả thuận bằng văn bản của các Bên.
18.2. Hợp đồng BCC, phụ lục, biên bản họp và biên bản đối soát có thể được giao kết điện tử, ký bằng chữ ký điện tử hoặc chữ ký số hợp lệ, có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. Nếu một điều khoản bị coi là vô hiệu, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.
18.3. Đầu mối liên hệ: tổng đài 0865.920.041; hợp tác kinh doanh contact@photuesoftware.vn; cổng dịch vụ my.hitechcloud.vn.
法律依据
Điều khoản này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và quy định sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006;
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 — cơ sở pháp lý của hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và của quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành gồm Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 89/2026/TT-BTC 和 Thông tư số 91/2026/TT-BTC;
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP; 第99/2013/NĐ-CP号法令 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, Nghị định số 46/2024/NĐ-CP 和 Nghị định số 186/2026/NĐ-CP;
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 ngày 14/6/2025 — Chương IV về trí tuệ nhân tạo đã bị bãi bỏ bởi Điều 33 Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 和 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành; Nghị định số 165/2025/NĐ-CP về chuyển dữ liệu ra nước ngoài;
- 《网络安全法》第116/2025/QH15号 ngày 10/12/2025 và các Nghị định số 330/2026/NĐ-CP, 331/2026/NĐ-CP, 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành;
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 和 Nghị định số 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết — áp dụng trong quan hệ với khách hàng cuối là người tiêu dùng;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15; Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12; Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hoà giải thương mại;
- Hệ thống Điều khoản dịch vụ và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp — sửa đổi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hoà giải thương mại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực từ ngày 15/01/2026 — sửa đổi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP về hoà giải thương mại;
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Điều khoản này được áp dụng theo văn bản mới tương ứng. HiTechCloud rà soát và cập nhật danh mục căn cứ pháp lý định kỳ tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.