安全与网络安全设备租赁与 IoT

Điều khoản dịch vụ cho thuê thiết bị IoT và camera giám sát

文档代码DKDV-58
版本2.0
生效日期01/09/2026
审查日期01/09/2027
负责部门法务

PHẦN I – MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi và thứ tự ưu tiên áp dụng

1.1. Tài liệu này (“Tài liệu”) quy định điều kiện cung cấp và sử dụng dịch vụ cho thuê thiết bị IoT và camera giám sát (“Dịch vụ”) do Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ và Phần mềm Phổ Tuệ (“HiTechCloud”) cung cấp cho khách hàng (“Khách hàng”): camera IP, đầu ghi hình, cảm biến, gateway IoT và phụ kiện (“Thiết bị”) lắp đặt tại địa điểm của Khách hàng, kèm dịch vụ lưu trữ dữ liệu hình ảnh trên nền tảng đám mây và ứng dụng quản lý tập trung.

1.2. Quan hệ giữa hai Bên đối với Thiết bị là quan hệ thuê tài sản theo Điều 472 đến Điều 493 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Tài liệu KHÔNG điều chỉnh việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truy nhập Internet hoặc dịch vụ an ninh mạng thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; các biện pháp an toàn thông tin nêu tại Điều 7 là biện pháp kỹ thuật bắt buộc đối với Thiết bị thuộc sở hữu của HiTechCloud, không phải dịch vụ an ninh mạng cung cấp cho hệ thống của Khách hàng.

1.3. Việc Khách hàng đặt hàng, thanh toán, ký Biên bản giao nhận – lắp đặt hoặc sử dụng Dịch vụ được coi là đã chấp nhận Tài liệu này cùng Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, Chính sách Sử dụng được Chấp nhận (AUP)服务级别协议 (SLA) 承诺.

1.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng: (a) Hợp đồng và các Phụ lục, Báo giá, biên bản đã ký; (b) SLA; (c) Tài liệu này; (d) Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ và các chính sách chung tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.


PHẦN II – GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

2.1. “Thiết bị” là tài sản hữu hình thuộc sở hữu của HiTechCloud giao cho Khách hàng chiếm hữu, sử dụng có thời hạn, liệt kê tại Phụ lục danh mục thiết bị. “Địa điểm lắp đặt” là địa chỉ do Khách hàng đăng ký, ghi nhận tại Biên bản giao nhận – lắp đặt.

2.2. “Dữ liệu hình ảnh” là hình ảnh tĩnh, hình ảnh động, siêu dữ liệu kèm theo và âm thanh (nếu chức năng thu âm được kích hoạt hợp pháp) do Thiết bị thu nhận, truyền và lưu trữ.

2.3. “Nền tảng quản lý” là hệ thống lưu trữ và ứng dụng do HiTechCloud cung cấp để Khách hàng xem trực tiếp, xem lại, trích xuất và quản lý cấu hình Thiết bị theo phạm vi được phân quyền. “Thời hạn lưu trữ (retention)” là số ngày dữ liệu hình ảnh được giữ trên nền tảng theo gói dịch vụ.

2.4. “Giá trị còn lại” là nguyên giá trừ khấu hao theo tỷ lệ thoả thuận tại Phụ lục, tối thiểu 30% nguyên giá. “Hao mòn tự nhiên” là suy giảm giá trị, hình thức do sử dụng bình thường, đúng hướng dẫn kỹ thuật.

2.5. “Bên Kiểm soát dữ liệu”, “Bên Xử lý dữ liệu”, “chủ thể dữ liệu” và “dữ liệu cá nhân nhạy cảm” hiểu theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 và Nghị định số 356/2025/NĐ-CP. “QCVN 11:2026/BCA” là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet, ban hành kèm Thông tư số 48/2026/TT-BCA, hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế QCVN 135:2024/BTTTT.


PHẦN III – MÔ TẢ DỊCH VỤ VÀ THIẾT BỊ

Điều 3. Phạm vi Dịch vụ và quyền sở hữu Thiết bị

3.1. Phạm vi Dịch vụ gồm: cho thuê Thiết bị theo danh mục tại Báo giá hoặc Phụ lục; khảo sát, lắp đặt, cấu hình, bàn giao; cung cấp Nền tảng quản lý và dung lượng lưu trữ theo gói; bảo trì định kỳ, xử lý sự cố, thay thế Thiết bị hỏng do lỗi kỹ thuật tự thân; thu hồi Thiết bị khi chấm dứt.

3.2. Thiết bị thuộc quyền sở hữu duy nhất của HiTechCloud trong và sau thời hạn thuê; Khách hàng KHÔNG được cho thuê lại, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc dùng Thiết bị làm tài sản bảo đảm.

3.3. Khách hàng KHÔNG được tự ý di dời, tháo lắp, thay đổi vị trí hoặc góc quay Thiết bị khi chưa được HiTechCloud chấp thuận bằng văn bản; trường hợp được chấp thuận phải lập Biên bản di dời thiết bị. Khách hàng KHÔNG được tháo gỡ, che khuất, làm mờ nhãn tài sản, số serial và dấu hiệu nhận biết quyền sở hữu của HiTechCloud.

3.4. Khách hàng phải thông báo ngay khi có yêu cầu kê biên, tranh chấp hoặc hành vi của bên thứ ba xâm phạm Thiết bị, đồng thời khẳng định rõ với bên thứ ba rằng Thiết bị thuộc sở hữu của HiTechCloud.

Điều 4. Nguồn gốc, hợp quy và tần số vô tuyến điện

4.1. HiTechCloud mua sắm Thiết bị từ nhà phân phối hợp pháp tại Việt Nam và yêu cầu nhà cung cấp xuất trình hồ sơ nguồn gốc, nhãn hàng hoá cùng chứng nhận hoặc công bố hợp quy do nhà sản xuất, nhà nhập khẩu thực hiện; hồ sơ này được cung cấp cho Khách hàng khi có yêu cầu.

4.2. Thiết bị IoT không dây đáp ứng quy định về hợp quy và điều kiện sử dụng tần số theo Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, và Nghị định số 63/2023/NĐ-CP (khoản 3 Điều 87 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 229/2025/NĐ-CP). Nghiêm cấm Khách hàng can thiệp công suất phát, thay đổi băng tần hoặc gắn ăng-ten khuếch đại ngoài điều kiện kỹ thuật được cấp phép hoặc miễn cấp phép.

4.3. Phần mềm cài sẵn trên Thiết bị và quyền sử dụng Nền tảng quản lý được cấp phép theo hình thức thuê bao, chấm dứt cùng thời hạn thuê, trừ khi hai Bên thoả thuận khác bằng văn bản.


PHẦN IV – KHẢO SÁT, LẮP ĐẶT, BÀN GIAO VÀ NGHIỆM THU

Điều 5. Khảo sát, lắp đặt, bàn giao và nghiệm thu

5.1. Thời gian khảo sát, lắp đặt và bàn giao là 05 (năm) đến 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi HiTechCloud nhận đủ thanh toán kỳ đầu, tiền đặt cọc (nếu có) và mặt bằng của Khách hàng đã sẵn sàng.

5.2. Khách hàng chuẩn bị điều kiện lắp đặt: vị trí gá lắp chịu lực, nguồn điện ổn định có chống sét và tiếp địa đạt chuẩn, đường truyền Internet, đường đi dây, điều kiện môi trường phù hợp khuyến cáo nhà sản xuất. Chậm trễ do mặt bằng, giấy phép thi công hoặc quy định nội bộ của Khách hàng làm kéo dài tiến độ tương ứng, không bị coi là vi phạm của HiTechCloud.

5.3. Trước khi lắp đặt, hai Bên thống nhất bằng văn bản vị trí, góc quay từng camera, phạm vi khung hình, việc bật hay tắt chức năng thu âm và phân tích hình ảnh. HiTechCloud có quyền từ chối lắp đặt tại vị trí có căn cứ hợp lý cho rằng việc ghi hình sẽ vi phạm pháp luật về quyền riêng tư.

5.4. Bàn giao được xác nhận bằng Biên bản giao nhận – lắp đặt ghi rõ chủng loại, số lượng, serial, tình trạng, vị trí lắp đặt và góc quay từng Thiết bị, kèm tài khoản truy cập Nền tảng quản lý. Quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày lắp đặt xong mà Khách hàng không có ý kiến bằng văn bản, Thiết bị được coi là đã nghiệm thu.

5.5. Thời hạn thuê tính từ ngày ký Biên bản giao nhận – lắp đặt; tiền thuê kỳ đầu tính theo số ngày thực tế. Thiết bị bổ sung, thay thế hoặc thiết bị tạm đều thuộc sở hữu của HiTechCloud và phải được ghi nhận tại biên bản có serial cũ, serial mới.


PHẦN V – BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ AN TOÀN THÔNG TIN THIẾT BỊ

Điều 6. Bảo trì, xử lý sự cố và thay thế Thiết bị

6.1. HiTechCloud tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ 24/7 và có mặt tại Địa điểm lắp đặt trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi xác nhận sự cố; nếu không khắc phục được tại chỗ, thay thế bằng thiết bị tương đương trong 24 đến 48 giờ. Thiết bị hỏng do lỗi kỹ thuật tự thân được sửa chữa hoặc thay thế KHÔNG thu phí trong suốt thời hạn thuê.

6.2. Bảo trì định kỳ theo gói dịch vụ gồm vệ sinh camera, kiểm tra và hiệu chỉnh góc quay, kiểm tra nguồn điện, kết nối và tình trạng lưu trữ; bảo trì có kế hoạch được thông báo trước tối thiểu 48 giờ. Nhân sự HiTechCloud vào Địa điểm lắp đặt phải được Khách hàng chấp thuận trước, tuân thủ nội quy an ninh, ký cam kết bảo mật; mọi lần ra vào và thao tác đều ghi nhận tại biên bản.

6.3. CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH, độ trễ và khả năng truy cập từ xa phụ thuộc đường truyền Internet, nguồn điện và môi trường tại Địa điểm lắp đặt; các yếu tố này KHÔNG thuộc phạm vi cam kết mức độ dịch vụ của HiTechCloud. HiTechCloud chỉ cam kết mức độ dịch vụ đối với Nền tảng quản lý theo 服务级别协议 (SLA) 承诺; giảm trừ phí là biện pháp khắc phục duy nhất.

6.4. HiTechCloud KHÔNG chịu chi phí sửa chữa, thay thế đối với hư hỏng do lỗi của Khách hàng: vận hành sai hướng dẫn, tự ý tháo lắp – sửa chữa – nâng cấp, sự cố điện nguồn hoặc tiếp địa, sét đánh khi không có thiết bị chống sét, môi trường không đạt yêu cầu, ngập nước, cháy nổ, trộm cắp hoặc tác động của bên thứ ba. Khi đó áp dụng Điều 13.

Điều 7. Yêu cầu an toàn thông tin theo QCVN 11:2026/BCA

7.1. HiTechCloud chỉ lựa chọn model camera giám sát sử dụng giao thức Internet đã được nhà sản xuất, nhà nhập khẩu chứng nhận hoặc công bố hợp quy theo QCVN 11:2026/BCA, ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCA của Bộ Công an, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế QCVN 135:2024/BTTTT; số hiệu giấy chứng nhận hoặc bản công bố hợp quy của từng model được cung cấp cho Khách hàng khi có yêu cầu.

7.2. MẬT KHẨU RIÊNG CHO TỪNG THIẾT BỊ. Mỗi Thiết bị được thiết lập mật khẩu quản trị riêng, duy nhất; HiTechCloud KHÔNG sử dụng mật khẩu mặc định chung theo lô, theo model hoặc theo nhà sản xuất. Mật khẩu khởi tạo bắt buộc phải được đổi trong lần thiết lập đầu tiên trước khi Thiết bị đưa vào vận hành.

7.3. Mật khẩu phải đáp ứng yêu cầu về độ dài, độ phức tạp và không trùng mật khẩu đã dùng trước đó. Thiết bị được cấu hình cơ chế chống dò mật khẩu: giới hạn số lần đăng nhập sai, tạm khoá tài khoản hoặc kéo dài thời gian chờ sau các lần thất bại liên tiếp và ghi nhật ký các lần đăng nhập không thành công.

7.4. KHẢ NĂNG CẤU HÌNH LƯU TRỮ DỮ LIỆU TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM. Thiết bị có khả năng cấu hình để dữ liệu hình ảnh được lưu trữ trong lãnh thổ Việt Nam. HiTechCloud cấu hình MẶC ĐỊNH lưu trữ toàn bộ dữ liệu hình ảnh tại hạ tầng đặt trong lãnh thổ Việt Nam và không chuyển dữ liệu ra ngoài lãnh thổ nếu không có thoả thuận riêng bằng văn bản và không đáp ứng đầy đủ quy định về chuyển dữ liệu xuyên biên giới.

7.5. CẬP NHẬT, MÃ HOÁ VÀ NHẬT KÝ. HiTechCloud theo dõi cảnh báo an toàn thông tin của nhà sản xuất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cập nhật, vá lỗ hổng phần mềm thiết bị (firmware) trong thời gian hợp lý, có thông báo trước trừ trường hợp vá khẩn cấp. Kênh truyền giữa Thiết bị và Nền tảng quản lý được mã hoá; giao diện quản trị yêu cầu xác thực; các sự kiện quan trọng được ghi nhật ký. Thiết bị không tự động gửi dữ liệu tới máy chủ bên thứ ba ngoài phạm vi đã thoả thuận.

7.6. PHÂN ĐỊNH QUYỀN QUẢN TRỊ. HiTechCloud giữ quyền quản trị cấp thiết bị (firmware, cấu hình gốc, khoá thiết bị, chứng thư) với tư cách chủ sở hữu. Khách hàng được cấp tài khoản trên Nền tảng quản lý theo phạm vi thoả thuận, đủ để xem trực tiếp, xem lại, trích xuất, phân quyền người dùng nội bộ và cấu hình các thông số vận hành được phép.

7.7. NGHIÊM CẤM Khách hàng: đặt lại Thiết bị về mật khẩu mặc định hoặc khôi phục cài đặt gốc khi chưa được chấp thuận; chia sẻ tài khoản quản trị cho người không được phân quyền; vô hiệu hoá mã hoá, xác thực hoặc ghi nhật ký; mở cổng quản trị ra Internet công cộng; cài firmware không do HiTechCloud hoặc nhà sản xuất phát hành. Vi phạm khoản này là vi phạm nghiêm trọng, cho phép HiTechCloud cách ly Thiết bị, tạm ngưng Dịch vụ hoặc chấm dứt hợp đồng và thu hồi Thiết bị, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế.

Điều 8. Hành vi bị cấm

8.1. Khách hàng tuân thủ đầy đủ Chính sách Sử dụng được Chấp nhận (AUP). Ngoài ra, nghiêm cấm: sử dụng Thiết bị để theo dõi, ghi hình, ghi âm trái pháp luật; phát tán hình ảnh xâm phạm quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân; sử dụng Thiết bị làm điểm trung chuyển tấn công mạng hoặc tham gia mạng máy tính ma (botnet); kết nối thiết bị giả mạo định danh vào Nền tảng quản lý.

8.2. Khi có căn cứ hợp lý về vi phạm, khi hoạt động của Khách hàng gây mất an toàn cho hạ tầng dùng chung, hoặc khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, HiTechCloud có quyền tạm ngưng Dịch vụ, cách ly hoặc thu hồi Thiết bị ngay, đồng thời thông báo sớm nhất mà pháp luật cho phép. Khách hàng chịu trách nhiệm về mục đích sử dụng, nội dung và dữ liệu phát sinh trong thời gian thuê, kể cả hành vi của người được mình cấp quyền truy cập.


PHẦN VI – PHÍ, ĐẶT CỌC VÀ THANH TOÁN

Điều 9. Tiền thuê, tiền đặt cọc và thuế giá trị gia tăng

9.1. Tiền thuê tính theo số lượng, chủng loại Thiết bị, gói lưu trữ dữ liệu hình ảnh và mức dịch vụ hỗ trợ. Bảng giá và mức phí do HiTechCloud công bố là GIÁ CHƯA BAO GỒM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT); Báo giá của từng giao dịch ghi rõ mức giá đã hay chưa bao gồm VAT. Chi phí khảo sát, thi công, đi dây, phụ kiện và di dời theo yêu cầu của Khách hàng được báo giá riêng theo từng địa điểm.

9.2. Khách hàng thanh toán trước 100% tiền thuê từng chu kỳ trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị thanh toán; chu kỳ đầu tính từ ngày ký hợp đồng. HiTechCloud chỉ có nghĩa vụ lắp đặt, khởi tạo và duy trì Dịch vụ sau khi nhận đủ thanh toán.

9.3. Tiền đặt cọc thiết bị (nếu có) thanh toán cùng kỳ thuê đầu tiên, KHÔNG tính lãi, được hoàn trả trong vòng 15 (mười lăm) ngày sau khi Khách hàng trả đủ Thiết bị và thanh toán hết công nợ, sau khi cấn trừ chi phí hư hỏng, mất mát, tiền thuê chậm trả (nếu có).

9.4. Chậm thanh toán chịu lãi 0.05%/ngày. Chậm quá 07 (bảy) ngày, HiTechCloud có quyền tạm ngưng dịch vụ hỗ trợ, bảo trì và quyền truy cập Nền tảng quản lý; chậm quá 15 (mười lăm) ngày, HiTechCloud có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi Thiết bị mà không phải bồi thường.

9.5. Tiền thuê đã thanh toán KHÔNG được hoàn lại khi Khách hàng chấm dứt trước hạn; ngoài ra Khách hàng thanh toán khoản bồi thường bằng 50% tiền thuê của thời gian còn lại. Trường hợp được hoàn tiền áp dụng theo 退款政策; chu kỳ, phương thức thanh toán và gia hạn theo 支付政策. Dịch vụ không tự động gia hạn trừ khi Khách hàng đăng ký tính năng tự động gia hạn.

9.6. HiTechCloud phát hành hoá đơn điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 89/2026/TT-BTC và Thông tư số 91/2026/TT-BTC. Khách hàng cung cấp thông tin xuất hoá đơn chính xác và thông báo kịp thời khi có thay đổi.


PHẦN VII – DỮ LIỆU HÌNH ẢNH VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều 10. Vai trò của các Bên và tính chất dữ liệu hình ảnh

10.1. HÌNH ẢNH CÁ NHÂN THU ĐƯỢC QUA CAMERA LÀ DỮ LIỆU CÁ NHÂN. Việc thu thập, ghi, lưu trữ, xem, trích xuất, chia sẻ và xoá dữ liệu hình ảnh là hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân, phải tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, Nghị định số 356/2025/NĐ-CP và Chính sách Bảo mật và Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân.

10.2. Khách hàng là BÊN KIỂM SOÁT DỮ LIỆU đối với dữ liệu hình ảnh và dữ liệu từ thiết bị IoT: quyết định mục đích, phương tiện xử lý, xác lập cơ sở pháp lý và chịu trách nhiệm trước chủ thể dữ liệu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

10.3. HiTechCloud là BÊN XỬ LÝ DỮ LIỆU trong phạm vi cung cấp Thiết bị, hạ tầng lưu trữ và Nền tảng quản lý; chỉ xử lý theo chỉ dẫn hợp pháp của Khách hàng và trong phạm vi cần thiết để cung cấp Dịch vụ. Hai Bên ký Thoả thuận xử lý dữ liệu (DPA) xác định phạm vi, thời hạn, biện pháp bảo vệ và nghĩa vụ của mỗi Bên.

10.4. DỮ LIỆU CÁ NHÂN NHẠY CẢM. Dữ liệu sinh trắc học phát sinh từ chức năng nhận diện khuôn mặt (điểm đ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP), dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị (điểm h) và dữ liệu theo dõi hành vi trên không gian mạng (điểm l) là dữ liệu cá nhân nhạy cảm; khi xin sự đồng ý phải nêu rõ tính nhạy cảm theo khoản 4 Điều 6 và áp dụng phân quyền, giới hạn phạm vi truy cập theo khoản 2 Điều 4 của Nghị định.

Điều 11. Thu thập, lưu trữ và quyền truy cập dữ liệu hình ảnh

11.1. THU THẬP – MỤC ĐÍCH VÀ TỐI THIỂU HOÁ. Mục đích ghi hình phải hợp pháp, xác định và cụ thể, ghi nhận bằng văn bản trước khi lắp đặt. Phạm vi khung hình, độ phân giải, tần suất và thời hạn lưu trữ ở mức tối thiểu cần thiết để đạt mục đích đó; nghiêm cấm mở rộng khung hình hoặc mục đích sử dụng vượt quá phạm vi đã xác lập.

11.2. KHU VỰC CẤM LẮP ĐẶT. Nghiêm cấm lắp đặt camera tại khu vực xâm phạm quyền riêng tư: phòng thay đồ, nhà vệ sinh, phòng tắm, phòng nghỉ, phòng y tế và các khu vực tương tự. Khách hàng chịu toàn bộ trách nhiệm nếu yêu cầu lắp đặt tại các vị trí này hoặc tự ý điều chỉnh góc quay hướng vào các khu vực đó sau khi nghiệm thu.

11.3. THU ÂM VÀ NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT. Chức năng thu âm chỉ được kích hoạt khi Khách hàng có cơ sở pháp lý hợp lệ và đã thông báo cho chủ thể dữ liệu. Chức năng nhận diện khuôn mặt, phân tích hành vi hoặc phân tích sinh trắc học khác chỉ được bật khi Khách hàng đã xác lập cơ sở pháp lý riêng cho việc xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm theo khoản 10.4 và thông báo bằng văn bản cho HiTechCloud.

11.4. LƯU TRỮ – THỜI HẠN VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ. Dữ liệu hình ảnh được lưu trữ theo thời hạn lưu trữ của gói dịch vụ; hết thời hạn, dữ liệu cũ tự động bị ghi đè hoặc xoá theo cơ chế hệ thống, trừ khi Khách hàng đăng ký kéo dài hoặc xuất dữ liệu về hệ thống riêng. Dữ liệu được lưu tại hạ tầng trong lãnh thổ Việt Nam theo khoản 7.4, phân tách logic theo từng Khách hàng, mã hoá khi truyền và khi lưu trữ; việc chuyển dữ liệu ra ngoài lãnh thổ (nếu có) chỉ thực hiện theo thoả thuận riêng và tuân thủ Quy định Chuyển Dữ liệu Xuyên biên giới.

11.5. SAO LƯU VÀ TRÍCH XUẤT KHI CHẤM DỨT. Thời hạn lưu trữ theo gói là giới hạn kỹ thuật của Dịch vụ, không thay thế nghĩa vụ tự lưu trữ dài hạn của Khách hàng đối với dữ liệu quan trọng. Khi Dịch vụ chấm dứt, Khách hàng có 07 (bảy) ngày để tải hoặc trích xuất dữ liệu; quá thời hạn này, HiTechCloud có quyền xoá vĩnh viễn toàn bộ dữ liệu và bản sao lưu mà không phải thông báo thêm và không chịu trách nhiệm khôi phục.

11.6. QUYỀN TRUY CẬP – PHÂN QUYỀN VÀ NHẬT KÝ. Chỉ người được Khách hàng phân quyền mới được xem trực tiếp, xem lại, tải hoặc trích xuất dữ liệu hình ảnh; Khách hàng áp dụng nguyên tắc đặc quyền tối thiểu, rà soát định kỳ danh sách người dùng, thu hồi ngay quyền của người đã nghỉ việc và không chia sẻ tài khoản. Mọi lần xem lại, tải, trích xuất đều được ghi nhật ký (thời điểm, tài khoản, thiết bị, phạm vi dữ liệu) và lưu giữ; Khách hàng có quyền yêu cầu cung cấp nhật ký liên quan đến dữ liệu của mình.

11.7. QUYỀN TRUY CẬP CỦA HITECHCLOUD VÀ CHIA SẺ CHO BÊN THỨ BA. HiTechCloud KHÔNG truy cập nội dung dữ liệu hình ảnh của Khách hàng, trừ khi cần thiết để xử lý sự cố theo yêu cầu của Khách hàng hoặc theo yêu cầu hợp pháp bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp sau, HiTechCloud thông báo cho Khách hàng khi pháp luật cho phép. Nhân sự tiếp cận dữ liệu chịu ràng buộc bởi cam kết bảo mật. Khách hàng tự chịu trách nhiệm khi trích xuất, cung cấp, chia sẻ dữ liệu hình ảnh cho bên thứ ba.

Điều 12. Thông báo cho người bị ghi hình và quyền của chủ thể dữ liệu

12.1. NGHĨA VỤ THÔNG BÁO. Khách hàng, với tư cách Bên Kiểm soát dữ liệu, có nghĩa vụ đặt biển báo và thông báo công khai, dễ nhận biết tại lối vào và trong khu vực có camera giám sát. Nội dung thông báo phải nêu rõ: khu vực đang được giám sát bằng camera; mục đích ghi hình; tên tổ chức chịu trách nhiệm; và đầu mối liên hệ để chủ thể dữ liệu thực hiện quyền của mình.

12.2. Biển báo phải đặt ở vị trí, kích thước và độ tương phản đủ để người bình thường nhận biết trước khi bước vào vùng ghi hình; khu vực có người nước ngoài thường xuyên lui tới nên thông báo song ngữ.

12.3. NGƯỜI LAO ĐỘNG. Đối với camera tại nơi làm việc, Khách hàng phải thông báo cho người lao động, ghi nhận nội dung giám sát trong nội quy lao động hoặc văn bản nội bộ tương đương và thực hiện thủ tục tham vấn, thông báo theo pháp luật về lao động trước khi đưa vào vận hành.

12.4. QUYỀN CỦA CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải tuân thủ Điều 32 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13. Khách hàng không sử dụng dữ liệu hình ảnh cho mục đích thương mại, truyền thông hoặc công bố công khai khi chưa có sự đồng ý hợp lệ của cá nhân có hình ảnh, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

12.5. THỜI HẠN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU. Khách hàng xây dựng, công bố quy trình, thủ tục, biểu mẫu tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu và đáp ứng trong thời hạn quy định tại Điều 5 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP: phản hồi trong 02 (hai) ngày làm việc; thực hiện trong 10 ngày đối với yêu cầu xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu; 15 ngày đối với rút lại sự đồng ý, hạn chế xử lý, phản đối xử lý, áp dụng biện pháp bảo vệ; 20 ngày đối với yêu cầu xoá dữ liệu; các thời hạn được kéo dài tương ứng khi phải yêu cầu Bên Xử lý dữ liệu hoặc bên thứ ba và có thể gia hạn một lần. HiTechCloud phản hồi trong 02 ngày làm việc và phối hợp trong thời hạn cần thiết để Khách hàng đáp ứng đúng các mốc nêu trên.

12.6. SỰ CỐ VI PHẠM DỮ LIỆU VÀ XOÁ DỮ LIỆU TRÊN THIẾT BỊ. Việc thông báo sự cố vi phạm dữ liệu cá nhân thực hiện theo Quy trình Thông báo Vi phạm Dữ liệu. Trước khi thu hồi, thay thế hoặc chuyển giao Thiết bị cho khách hàng khác, HiTechCloud xoá an toàn toàn bộ dữ liệu hình ảnh, cấu hình, tài khoản và khoá còn lưu trên Thiết bị theo quy trình công bố và lập biên bản xác nhận khi Khách hàng yêu cầu.


PHẦN VIII – QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN; RỦI RO, MẤT MÁT VÀ BẢO HIỂM

Điều 13. Rủi ro, mất mát, hư hỏng và bảo hiểm

13.1. Rủi ro về mất mát, hư hỏng Thiết bị chuyển sang Khách hàng kể từ thời điểm ký Biên bản giao nhận – lắp đặt, trừ hao mòn tự nhiên và lỗi kỹ thuật tự thân của Thiết bị. Khách hàng chịu rủi ro do lỗi vận hành, bảo quản, trộm cắp, cháy nổ, ngập nước và sự cố điện nguồn tại Địa điểm lắp đặt, trừ trường hợp các sự kiện này đáp ứng điều kiện bất khả kháng theo khoản 13.3.

13.2. Mất mát hoặc hư hỏng không sửa chữa được do lỗi của Khách hàng: bồi thường theo giá trị còn lại xác định tại Phụ lục, TỐI THIỂU BẰNG 30% NGUYÊN GIÁ, đồng thời tiếp tục thanh toán tiền thuê đến thời điểm hoàn tất bồi thường. Hư hỏng có thể sửa chữa do lỗi của Khách hàng: thanh toán 100% chi phí linh kiện và nhân công theo báo giá trong vòng 07 (bảy) ngày.

13.3. HiTechCloud được quyền cấn trừ khoản bồi thường vào tiền đặt cọc; phần còn thiếu Khách hàng thanh toán bổ sung trong 15 (mười lăm) ngày. Khách hàng KHÔNG phải bồi thường đối với hư hỏng do hao mòn tự nhiên, lỗi kỹ thuật tự thân của Thiết bị hoặc sự kiện bất khả kháng theo Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

13.4. BẢO HIỂM. Khách hàng được khuyến nghị mua bảo hiểm tài sản cho Thiết bị thuê. Trường hợp hợp đồng hoặc Phụ lục yêu cầu bắt buộc, Khách hàng phải cung cấp bản sao hợp đồng bảo hiểm với HiTechCloud là người thụ hưởng trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày lắp đặt và duy trì hiệu lực trong suốt thời hạn thuê.

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ đặc thù của hai Bên

14.1. HiTechCloud có nghĩa vụ bàn giao Thiết bị đúng chủng loại, cấu hình, kèm hồ sơ hợp quy do nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu phát hành; duy trì Nền tảng quản lý và dung lượng lưu trữ theo gói; bảo trì, xử lý sự cố, thay thế Thiết bị theo Điều 6; bảo mật thông tin hệ thống, dữ liệu và tài khoản của Khách hàng mà nhân sự HiTechCloud tiếp cận; xuất hoá đơn hợp pháp.

14.2. HiTechCloud có quyền cử nhân sự đến Địa điểm lắp đặt kiểm kê, kiểm tra tình trạng Thiết bị định kỳ theo gói dịch vụ hoặc đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, với thông báo trước 24 (hai mươi bốn) giờ, trừ trường hợp khẩn cấp; cách ly Thiết bị khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin; thu hồi Thiết bị theo Điều 15.

14.3. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán đúng hạn; bảo đảm điều kiện vận hành tại Địa điểm lắp đặt theo khoản 5.2 và an ninh chống trộm cắp, phòng chống cháy nổ, ngập nước; bảo quản Thiết bị đúng hướng dẫn kỹ thuật; thông báo ngay khi có sự cố; tạo điều kiện để HiTechCloud kiểm kê, bảo trì và thu hồi Thiết bị.

14.4. Khách hàng có quyền được cấp tài khoản truy cập Nền tảng quản lý theo phạm vi thoả thuận, yêu cầu xử lý sự cố, bảo trì, thay thế Thiết bị, yêu cầu cung cấp nhật ký truy cập, yêu cầu giảm trừ phí theo SLA và khiếu nại theo 投诉和争议解决流程. Quyền và nghĩa vụ chung áp dụng theo Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ.

14.5. THIẾT BỊ THẢI BỎ. Là chủ sở hữu Thiết bị, HiTechCloud chuyển giao Thiết bị hết vòng đời cho đơn vị thu gom, xử lý chất thải có đủ điều kiện theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và Thông tư số 44/2025/TT-BNNMT do các đối tượng đó thực hiện. Khách hàng không được tự ý thải bỏ, tiêu huỷ hoặc bán thanh lý Thiết bị.


PHẦN IX – THU HỒI THIẾT BỊ VÀ CHẤM DỨT

Điều 15. Thu hồi Thiết bị, đình chỉ và chấm dứt Dịch vụ

15.1. HiTechCloud có quyền thu hồi Thiết bị khi: hợp đồng chấm dứt theo bất kỳ căn cứ nào; Khách hàng chậm thanh toán quá 15 (mười lăm) ngày; Khách hàng cho thuê lại, cầm cố, thế chấp Thiết bị; Khách hàng di dời Thiết bị trái phép; hoặc Thiết bị được sử dụng cho hoạt động vi phạm pháp luật.

15.2. Việc thu hồi thực hiện theo trình tự thoả thuận, có thông báo trước và lập biên bản ghi nhận số lượng, serial, tình trạng Thiết bị. HiTechCloud KHÔNG tự ý xâm nhập Địa điểm lắp đặt khi không được Khách hàng đồng ý hoặc không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

15.3. Khách hàng tạo điều kiện để HiTechCloud tháo dỡ và thu hồi toàn bộ Thiết bị trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày chấm dứt; chậm trả chịu phí chiếm giữ bằng 150% tiền thuê ngày cho mỗi ngày chậm. Thiết bị trả lại phải đầy đủ phụ kiện, hoạt động bình thường, chỉ hao mòn tự nhiên; thiếu hụt hoặc hư hỏng xử lý theo Điều 13. Khách hàng cam kết không cản trở việc thu hồi hợp pháp của HiTechCloud.

15.4. Khách hàng có quyền và trách nhiệm trích xuất, xoá dữ liệu của mình trước khi trả Thiết bị theo khoản 11.5; hai Bên có thể thoả thuận để HiTechCloud thực hiện xoá an toàn theo khoản 12.6.

15.5. Căn cứ, trình tự, thời hạn thông báo và hậu quả pháp lý của việc tạm ngưng, chấm dứt Dịch vụ áp dụng theo Chính sách Tạm ngưng và Chấm dứt Dịch vụ. Mỗi Bên có quyền chấm dứt hợp đồng khi Bên kia vi phạm nghiêm trọng và không khắc phục trong thời hạn hợp lý ghi tại thông báo, tối thiểu 15 (mười lăm) ngày, trừ các trường hợp được chấm dứt ngay theo Tài liệu này.


PHẦN X – GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ LUẬT ÁP DỤNG

Điều 16. Giới hạn trách nhiệm và bất khả kháng

16.1. Tổng trách nhiệm bồi thường của HiTechCloud theo Tài liệu này, trong mọi trường hợp và với mọi loại khiếu nại cộng gộp, KHÔNG VƯỢT QUÁ TIỀN THUÊ 03 (BA) THÁNG GẦN NHẤT mà HiTechCloud thực nhận từ Khách hàng.

16.2. HiTechCloud KHÔNG chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, thiệt hại phái sinh, mất lợi nhuận, mất cơ hội kinh doanh, mất uy tín, mất dữ liệu hoặc gián đoạn kinh doanh phát sinh từ lỗi vận hành, cấu hình, đường truyền hoặc nguồn điện của Khách hàng. Giới hạn tại khoản 16.1 KHÔNG áp dụng đối với nghĩa vụ bồi thường Thiết bị của Khách hàng theo Điều 13, thiệt hại do lỗi cố ý của HiTechCloud và các trường hợp mà pháp luật không cho phép giới hạn trách nhiệm.

16.3. Không Bên nào chịu trách nhiệm về việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng (thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, sự cố hạ tầng viễn thông hoặc điện lưới quốc gia, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho Bên kia trong vòng 05 (năm) ngày làm việc và nỗ lực khắc phục sớm nhất.

Điều 17. Hiệu lực, sửa đổi, giải quyết tranh chấp và luật áp dụng

17.1. Tài liệu này là bộ phận không tách rời của Hợp đồng cho thuê thiết bị IoT – camera giám sát và của Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, thay thế các phiên bản trước đó (nếu có). HiTechCloud có quyền sửa đổi Tài liệu với thông báo trước tối thiểu 30 (ba mươi) ngày trên https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/; việc Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau ngày hiệu lực của bản sửa đổi được coi là chấp thuận bản sửa đổi đó.

17.2. Hợp đồng, phụ lục, biên bản và các tài liệu giao dịch liên quan có thể được giao kết điện tử, ký bằng chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy, có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy.

17.3. Tài liệu được điều chỉnh bởi PHÁP LUẬT VIỆT NAM. Tranh chấp trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải theo 投诉和争议解决流程 trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày; nếu không thành, tranh chấp được đưa ra TOÀ ÁN NHÂN DÂN CÓ THẨM QUYỀN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15; án phí do Bên thua kiện chịu.

17.4. Trường hợp Khách hàng là người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, các quyền của người tiêu dùng theo luật đó và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP được bảo đảm và không bị hạn chế bởi Tài liệu này.

17.5. Đầu mối liên hệ: tổng đài 0865.920.041; hỗ trợ khách hàng cskh@photuesoftware.com; tiếp nhận báo cáo lạm dụng abuse@photuesoftware.com; cổng dịch vụ my.hitechcloud.vn.


法律依据

Tài liệu này được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, được rà soát hiệu lực tại thời điểm ban hành:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 (hợp đồng thuê tài sản, Điều 472 đến Điều 493; quyền của cá nhân đối với hình ảnh, Điều 32).
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 ngày 20/6/2023 và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và pháp luật về nhãn hàng hoá, chứng nhận hợp quy đối với thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị công nghệ thông tin.
  • Thông tư số 48/2026/TT-BCA của Bộ Công an ban hành QCVN 11:2026/BCA – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn thông tin cơ bản đối với thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế QCVN 135:2024/BTTTT.
  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày 26/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
  • Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (điểm đ, h, l khoản 1 Điều 4 về dữ liệu cá nhân nhạy cảm; khoản 2 Điều 4 về phân quyền truy cập; Điều 5 về thời hạn đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu; khoản 4 Điều 6 về nghĩa vụ nêu rõ tính nhạy cảm khi xin sự đồng ý).
  • Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu.
  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; Nghị định số 333/2026/NĐ-CP, Nghị định số 331/2026/NĐ-CP, Nghị định số 327/2026/NĐ-CP và Nghị định số 330/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật An ninh mạng.
  • Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, và Nghị định số 63/2023/NĐ-CP ngày 18/8/2023 (khoản 3 Điều 87 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 229/2025/NĐ-CP).
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023 và Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Nghị định số 110/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu; Thông tư số 44/2025/TT-BNNMT quy định về ngưỡng chất thải nguy hại.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 89/2026/TT-BTC và Thông tư số 91/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về hoá đơn, chứng từ và quản lý thuế.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15.
  • Hệ thống Thoả thuận Sử dụng Dịch vụ, Cam kết Mức độ Dịch vụ và các chính sách của HiTechCloud công bố tại https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/.

Trường hợp văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, Tài liệu được hiểu là dẫn chiếu đến văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.

Tài liệu do HiTechCloud ban hành, được rà soát tối thiểu 12 tháng một lần và có thể sửa đổi với thông báo trước 30 ngày trên https://hitechcloud.vn/tai-lieu-ho-tro/. Bản tiếng Việt có giá trị pháp lý cao nhất.

编辑历史

Phiên bản hiện tại (v2.0)
更新由HiTechCloud提供
更新由HiTechCloud提供
更新由HiTechCloud提供
关注分类:安全与网络安全当新文档添加到此分类时接收通知。

如果本文章未能解答您的问题,请联系 HiTechCloud 获取帮助。

联系